“Ấm trà” có kiểu dáng mới: Cách thưởng thức trà mới để bạn có thể làm dịu tâm hồn của chính mình

0
355

日本人では発明できなかった、新しい「急須」のカタチ

Kiểu “ấm trà” mới mà người Nhật không thể phát minh

お茶を飲むことで、リラックスしたり気分を切り替えたりするという人は、「お茶を淹れる時間」が好きなことが多いですよね。湯を沸かし、茶葉を急須に入れて蒸らし、抽出するうちに、心を落ち着かせるようなお茶の香りが次第に漂ってくるこのひととき。

Những người muốn thư giãn và thay đổi tâm trạng của mình bằng cách uống trà thường thích “thời gian pha trà”. Khoảnh khắc này, khi hương thơm của trà từ từ tỏa ra dường như có thể làm dịu tâm trí trong khi đun nước sôi, cho lá trà vào ấm và đun sôi, sau đó lọc lá trà lấy nước trà.

でも実際のところ、お茶の抽出時間ってよくわからなくないですか?

Thế nhưng thực sự bạn có biết được thời gian chiết xuất của trà?

急須の中で茶葉が膨らんでいるのはわかるけど、もうちょっと視覚的にティータイムを楽しみたい!

と、そんな風に思うこともあります。

Tôi biết rằng lá trà đang nở ra trong ấm trà, nhưng tôi muốn thưởng thức thời gian uống trà một cách trực quan hơn chút nữa!

Và, có thể bạn cũng nghĩ như vậy.

デザイナーのPengtao Yuさんは、非常にシンプルながらも、正確な抽出時間で美味しいお茶が楽しめるドリッパーを開発しました。

Nhà thiết kế Pengtao Yu đã phát triển chiếc ấm chiết xuất trà có thể thưởng thức trà ngon với thời gian chiết xuất chính xác mặc dù nó rất đơn giản.

見て楽しい、飲んで美味しい
「効率的」なティータイム

Xem vui mắt, uống ngon

tea-time “hiệu quả”

アメリカのインダストリアルデザイナーPengtao Yuさんが現在開発中の緑茶ドリッパー「tea-time」です。なんだかボヤッとした写真……。実は、商品化前のためCG画像なのです。

Chiếc ấm chiết xuất trà xanh “tea-time” hiện đang được phát triển bởi nhà thiết kế công nghiệp Mỹ Pengtao Yu. Bằng cách nào đó đã chụp được bức ảnh mờ hình dáng của ấm trà……. Trên thực tế, đó là hình ảnh CG trước khi thương mại hóa.

砂時計のような形状が特徴的ですよね。構造としては、上部で茶葉と湯が混ざり、抽出されたお茶が下のビーカーに落ちてくるというもの。まさに砂時計の発想と同じ。

Hình dạng giống như một chiếc đồng hồ cát rất đặc trưng. Về mặt cấu tạo, lá chè và nước nóng được trộn lẫn ở phần trên, và nước trà được chiết xuất rơi xuống cốc thấp hơn. Chính xác là giống như ý tưởng của đồng hồ cát.

真ん中のタイマーを捻って抽出時間を設定することができます。

Bạn có thể xoay bộ hẹn thời gian trong lúc pha trà và thiết lập thời gian chiết xuất.

私たちが普段お茶を入れるとき、わざわざタイマーを持ち出したり、面倒臭がり屋ならば適当な感覚で計ったりしますが、「tea-time」は急須とタイマーが一緒になっているので誰でも簡単に、美味しいお茶が淹れられるのです。

Khi chúng ta pha trà thông thường, chúng ta phải lấy bộ hẹn thời ra ngoài hoặc nếu chúng ta gặp rắc rối hoặc lười biếng, chúng ta đo bằng cảm giác thích hợp, nhưng vì “tea-time” là một chiếc ấm trà cùng với một bộ hẹn thời gian, mọi người có thể dễ dàng pha được trà ngon.

日本人にとってお茶は「急須で淹れるもの」という感覚が強いため、このようなドリップ方法はまさに目から鱗。でもコーヒーや紅茶をサイフォンなどで淹れることを考えると、あまり変わらないのかもしれませんね。いずれにしてもオシャレで効率的。発想の勝利と言えるでしょう。

Đối với người Nhật, họ có cảm giác mạnh rằng trà là “thứ được pha bằng ấm trà”, vì thế ấm trà áp dụng phương pháp nhỏ giọt này sẽ cho họ mở mang tầm mắt. Tuy nhiên, nếu có thể xem xét việc pha cà phê và trà bằng ống xi-phông, nó có thể không thay đổi nhiều. Dù sao đi nữa thì đó cũng là đúng mốt và hiệu quả. Đó là sự chiến thắng của ý tưởng.

湯の中で茶葉が舞って美味しいお茶ができあがるのを、目でも楽しめる「tea-time」。砂時計を見つめるように、お茶ができるのをじっくり観察していると、次第に心が落ち着いてきてなんだかリラックスできそう。

Chiếc ấm trà “tea-time” bạn có thể thưởng thức trà ngon trong lúc lá trà nhảy múa trong nước nóng, ngay cả bằng đôi mắt của bạn. Khi nhìn chằm chằm vào đồng hồ cát, thong thả quan sát trà được từ từ đun sôi, tâm trí dần dần được làm dịu xuống và cảm thấy như thư giãn bằng cách nào đó.

いつかこのドリッパーで淹れたお茶を楽しんでみたいところですね。

Một ngày nào đó tôi cũng muốn thưởng thức trà được pha bằng chiếc ấm chiết xuất này.

Nguồn: Tabi Labo

Từ vựng

急須 (きゅう): ấm trà

リラックス: nghỉ ngơi, thư giãn

切り替える (きりかえる): thay đổi, chuyển đổi

淹れる (いれる): pha (trà, cà phê)

沸かす (わかす): đun sôi, nấu

蒸らす (むらす): nấu bằng hơi nước

茶葉 (ちゃば): lá trà

抽出 (ちゅうしゅつ): chiết xuất (từ một chất lỏng), lọc lá trà lấy nước

落ち着かせる (おちつかせる): an ủi, làm dịu, kiềm chế

香り (かおり): mùi thơm, hương thơm

次第 (しだい): dần dần, từ từ

漂う (ただよう): toát ra, tỏa ra

膨らむ (ふくらむ): nở ra, phồng ra

視覚的 (しかくてき): mang tính trực quan

ティータイム: thời gian uống trà

デザイナー: nhà thiết kế

ドリッパー: phễu lọc, dụng cụ pha trà, cà phê loại nhỏ giọt

正確 (せいかく): chính xác

シンプル: đơn giản

効率的 (こうりつてき): có hiệu quả

インダストリアル: công nghiệp

緑茶 (りょくちゃ): trà tươi, trà xanh

ボヤッと: mờ

砂時計 (すなどけい): đồng hồ cát

形状 (けいじょう): hình dạng, hình thù

構造 (こうぞう): cấu tạo, cấu trúc

混ざる (まざる): được trộn lẫn, được hòa trộn

ビーカー: cái cốc

発想 (はっそう): ý tưởng

タイマー: bộ hẹn thời gian

捻る (ひねる): xoay, vặn

適当 (てきとう): thích hợp, phù hợp

感覚 (かんかく): cảm giác

サイフォン: ống xi-phông

いずれにしても: dù sao đi nữa, trong bất kỳ trường hợp nào

オシャレ: đúng mốt, hợp thời trang

勝利 (しょうり): chiến thắng, thắng lợi

Trung  đang tìm Cộng Sự – Chiến Hữu ở cả Việt Nam và Nhật bản làm cùng mình về mảng Tiếng Nhật và dịch vụ (sim, wifi, order,…) nhằm hỗ trợ các bạn Việt Nam sinh sống tại đây.

Facebook adminhttps://www.facebook.com/ngotrungcka (inbox)
Page học tậphttps://www.facebook.com/hoctiengnhatcungpichan/ luyện học từ vựng theo bản tin song ngữ Nhật – Việt
Group (sách và tài liệu)https://goo.gl/AoXgJj download các loại giáo trình tự học
Group (chia sẻ cuộc sống bên Nhật)https://goo.gl/ReygSH tổng quan đời sống bên Nhật, cần chuẩn bị gì trước khi sang, chia sẻ – giúp đỡ
Page Sim & Wifi Nhậthttps://www.facebook.com/dichvuhotronhatban

Like và Share để mình có thêm động lực nhé! Cám Ơn Mọi Người!

Thân Ái và Quyết Thắng!!!

Use Facebook to Comment on this Post

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here