Khởi nghiệp phải bắt đầu từ tư duy: Bài học từ sau chuyến viếng thăm cường quốc khởi nghiệp Israel

1
540

起業したらイスラエルに招待された話

Câu chuyện được mời đến Israel khi khởi nghiệp

私が起業したのは、2015年のことでした。その頃は、いつも「お金が足りない!」「仕事がない」「時間がない」……という悩みばかり。とにかく自由になりたくて会社を辞めたにもかかわらず、「心の自由がない~!」と嘆いていたのです。

Đó là vào năm 2015 khi tôi khởi nghiệp. Vào thời điểm đó, lúc nào cũng toàn là những phiền não như, “Không đủ tiền!” “Không có công việc”, “Không có thời gian”…. Mặc dù nghỉ việc ở công ty để có thể tự do nhưng anh ấy vẫn than thở vì “không có tự do của tâm hồn ~!”

しかし、「このまではよくない!」と一念発起。不安や雑念に惑わされず、徹底的に仕事に励みました。すると2018年の今年、中東のイスラエルに招待されることになったのです。それも、日本においての女性起業家10名のうちの1人として。

Tuy nhiên, khi quyết tâm một lòng khởi nghiệp thì “Cho đến thời điểm này thì nó không được tốt lắm!”. Tôi đã cố gắng làm việc một cách triệt để mà không bị không bị quấy rầy bởi sự lo lắng và những điều vớ vẩn. Sau đó, vào năm nay năm 2018, tôi đã được mời đến Israel ở Trung Đông. Tôi cũng là 1 trong 10 phụ nữ khởi nghiệp ở Nhật Bản.

これも、小さくても一歩ずつ頑張ったご褒美なのかも!とありがたくご招待をお受けして、イスラエルで、私や会社のこれからを勉強してきました。

Đây cũng là một phần thưởng mà tôi đã cố gắng từng bước dù rất nhỏ! Rất vui vì nhận được lời mời, ở Israel, tôi đã nghiên cứu về tương lai của tôi và công ty.

起業家大国、イスラエル

Israel, cường quốc khởi nghiệp

正直に言います。私も招待されるまで正確には理解していなかったのですが、イスラエルは別名、起業家大国と言われています。スタートアップに優しく、国が若者を含めたビジネスパーソンを応援しているのですって。

Thành thật mà nói. Tôi cũng không hiểu một cách chính xác cho đến khi tôi được mời, nhưng Israel cũng được biết đến như là một cường quốc khởi nghiệp. Đó là đất nước tuyệt vời để khởi nghiệp, và đang hỗ trợ cho doanh nhân bao gồm cả những người trẻ tuổi.

起業家であれば、誰しも一度は訪れてみたい国。その秘密や理由が知りたくて、日本から15時間以上をかけて、人口、約900万人の小さな国へ旅立ちました。

Là đất nước nếu là một người khởi nghiệp, ai cũng đều muốn ghé thăm một lần. Tôi muốn biết bí mật và lý do của nó, nên đã dành hơn 15 giờ từ Nhật Bản khởi hành đến một đất nước nhỏ với dân số khoảng 9 triệu người.

羨ましいほどの男女平等

Bình đẳng giới đến mức ghen tị

 

旅程の中でイスラエル外務省を訪れたのですが、そこで聞いたのは、イスラエルの政府機関では職員の男女比がほぼ同じだということ。管理職の男女比率もほぼ同じになりつつあるそうで、世界でも稀にみる男女平等の国です。男女ともに兵役が義務づけられているので、体力の違いはあれど、女性も強い!

Tôi đã thăm Bộ Ngoại giao Israel trong hành trình, nhưng tôi nghe nói rằng ở các cơ quan chính phủ của Israel tỷ lệ nam nữ trong các quan chức cũng gần như bằng nhau. Dường như tỷ lệ người nam nữ trong các nhà quản lý đang dần dần trở nên gần như bằng nhau, và đó cũng là một quốc gia bình đẳng giới hiếm thấy trên thế giới. Vì cả nam lẫn nữ đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, nên mặc dù có sự khác biệt về thể lực, phụ nữ cũng khá mạnh mẽ!

課題はあれど、日本とは雲泥の差。とても羨ましいと同時に、私が日本を変える!なんてひっそり決意しました。でも、兵役に従事することは絶対にしたくない、とも思いました。発言はしなかったですけどね。

Mặc dù vấn đề là, đó sự khác biệt rõ rệt với Nhật Bản. Rất đáng ghen tị và đồng thời tôi sẽ thay đổi Nhật Bản! Tôi lặng lẽ quyết định làm thế nào để làm điều đó. Nhưng tôi cũng nghĩ rằng tôi sẽ không bao giờ muốn tham gia quân dịch. Tôi đã không nói gì.

ホロコースト記念館で絶望を考える

Suy nghĩ về sự tuyệt vọng tại nhà tưởng niệm Holocaust

ナチス・ドイツによるホロコースト(ユダヤ人大虐殺)を忘れないようにと建てられた記念館。本当の意味での絶望とは何か……そこに向き合うことで、同じ人間として、悲惨な歴史を繰り返してはいけないと強く感じさせられました。

Nhà tưởng niệm được xây dựng để không quên Holocaust (cuộc diệt chủng người Do Thái) của Đức quốc xã. Ý nghĩa thực sự của sự tuyệt vọng là gì?…… Bằng cách đối diện với nó, tôi cảm nhận một cách mạnh mẽ rằng không nên lặp lại lịch sử bi thảm khi cùng là con người với nhau.

それと同時に、私は今、日本で何不自由なく生きていることに気づいたのです。何も悪いことをしていないのに、強制的に隔離され、殺される。考えただけでも恐ろしいこと。想像レベルですが、それは絶望としか言いようがないのだろうと思いました。

Đồng thời, tôi nhận ra rằng hiện tại tôi đang sống tự do tại Nhật Bản. Mặc dù không làm gì xấu, nhưng họ bị cô lập và bị giết hại. Thậm chí chỉ suy nghĩ thôi cũng thật là điều khủng khiếp. Mặc dù đó chỉ là mức độ tưởng tượng, nhưng tôi nghĩ rằng nó chỉ có thể được gọi là sự tuyệt vọng.

私は今、毎日を絶望の中で生きているわけではありません。そう考えると、仕事だけではなく、プライベートでも、「生きていさえすれば何でも挑戦できる!好きなことをできる!」と前向きな気持ちになりました。

Bây giờ, mỗi ngày tôi không sống trong nỗi tuyệt vọng. Nếu nghĩ như vậy, nó đã trở thành cảm giác tích cực rằng “bạn có thể thách thức bất cứ điều gì miễn là bạn đang sống. Bạn có thể làm bất cứ điều gì bạn muốn!”, không chỉ trong công việc mà còn trong chuyện cá nhân.

大事なのは、「良いことも悪いこともきちんと知る」ということ。それをホロコースト記念館で学びました。

Điều quan trọng là “biết rõ điều tốt lẫn điều xấu”. Tôi đã học điều này tại nhà tưởng niệm Holocaust.

死海でデトックス

Detox ở biển chết

 

魚も生きられない『死海』。塩分濃度が30%もあり、死海の中に長時間入っていると皮膚がヒリヒリしてしまうこともあるそうです。

“Biển chết”, nơi cá cũng không thể sống. Có nồng độ muối là 30%, và có vẻ như là da có thể ngứa ran nếu ở trong biển chết trong một thời gian dài.

そんな死海にプカプカと浮かんでいたら、日ごろ溜まった疲れや不安で嫌な気持ちなどが毒素として排出されたよう。起業したらしたで、悩みはつきもの。人間って悩む生き物なんだな~とつくづく思います。でも、死海の海水がピリピリと全身にまとわりつくたびに、いつの間にか、心もスッキリ!まるで心の垢が落ちていくようでした。

Nếu bạn thả nổi ở biển chết, dường như mệt mỏi ứ đọng hàng ngày và cảm giác bất an có thể thải ra ngoài như độc tố. Kể từ khi khởi nghiệp, phiền não luôn là điều không thể tránh khỏi. Tôi thực sự nghĩ rằng con người là những sinh vật phiền não. Nhưng khi nước biển chết bám vào toàn thân bằng, lúc nào không biết, tâm hồn đang được làm mới! Giốn như bụi bẩn của trái tim tôi rơi xuống.

すると、ムクムクと事業のアイディアや戦略が浮かんできたりして……。デトックスしてできた心の余裕は、次なる期待で満ち溢れていったのでした。

Sau đó, ý tưởng và chiến lược của dự án nổi lên một cách rõ ràng……. Phần tâm hồn vừa được detox đã được lấp đầy bởi niềm những kỳ vọng tiếp theo.

イスラエルでは、起業家のことをアントレプレナーとは言わず、チャレンジャー(挑戦者)と言うそう。チャレンジには失敗がつきもの。失敗したとしても、挑戦しているのだから、失敗にはならないのです。

Ở Israel, người khởi nghiệp không được gọi là doanh nhân, mà gọi là người thách thức. Thất bại trong thử thách là điều không thể tránh khỏi. Thậm chí nếu thất bại, thì đó không phải là một thất bại mà là vì đang thử thách.

この言葉を知れただけでも、イスラエルを訪れてよかったと思います。私はこれからは起業家ではなく、チャレンジャーとして生きていこう。そう強く思うことができました。

Thậm chí chỉ cần biết từ này, tôi nghĩ rằng thật tốt vì đã đến thăm Israel. Tôi sẽ sống như là một người thách thứ chứ không phải là một doanh nhân từ bây giờ. Tôi đã có thể suy nghĩ rất mạnh mẽ như vậy.

Nguồn: Tabi Labo

Từ vựng

イスラエル: Israel

起業 (きぎょう): khởi nghiệp

招待 (しょうたい): mời

嘆く (なげく): than thở

一念発起 (いちねんほっき): quyết tâm một lòng (khởi đầu việc gì đó)

雑念 (ざつねん): vô bổ, vớ vẩn, không có ích gì

惑わす (まどわす): làm lúng túng, làm bối rối

徹底的 (てっていてき): triệt để, thấu đáo, toàn diện

励む (はげむ): cố gắng, phấn đấu

中東 (ちゅうとう): Trung Đông

褒美 (ほうび): phần thưởng

大国 (たいこく): nước lớn, cường quốc

正直 (しょうじき): thành thật

別名 (べつめい): tên khác, biệt hiệu

スタートアップ: khởi nghiệp

含める (ふくめる): bao gồm, gộp, gom

ビジネスパーソン: doanh nhân

応援 (おうえん): cổ vũ, hỗ trợ, ủng hộ

訪れる (おとずれる): thăm, ghé thăm

秘密 (ひみつ): bí mật

旅立つ (たびだつ): khởi hành

男女平等 (だんじょびょうどう): bình đẳng giới

羨ましい (うらやましい): thèm muốn, ghen tị

旅程 (りょてい): hành trình

外務省 (がいむしょう): bộ ngoại giao

政府機関 (せいふきかん): cơ quan chính phủ

管理職 (かんりしょく): chức quản lý

稀 (まれ): hiếm

兵役 (へいえき): quân dịch

義務づける (ぎむづける): bắt buộc, ép buộc

雲泥の差 (うんでいのさ): sự khác biệt rõ rệt

決意 (けつい): quyết định, quyết tâm

従事 (じゅうじ): theo đuổi, tham gia

発言 (はつげん): phát ngôn, đề nghị, đề xuất

ひっそり: lặng lẽ, yên ắng

記念館 (きねんかん): nhà tưởng niệm

絶望 (ぜつぼう): sự tuyệt vọng

ユダヤ: Israel, Do Thái

大虐殺 (だいぎゃくさつ): cuộc diệt chủng, thảm sát

悲惨 (ひさん): bi thảm

繰り返す (くりかえす): lặp lại

強制的 (きょうせいてき): miễn cưỡng

隔離 (かくり): sự cách ly, phân ly, sự cô lập

殺す (ころす): giết, sát hại

挑戦 (ちょうせん): thách thức

デトックス: thanh lọc cơ thể

死海 (しうみ): biển chết

濃度 (のうど): nồng độ

塩分 (えんぶん): lượng muối, độ mặn

皮膚 (ひふ): da, da liễu

ヒリヒリしる: ngứa ran

溜まる (たまる): đọng lại, ứ lại, dồn lại

毒素 (どくそ): chất độc, độc tố

排出 (はいしゅつ): thải ra

海水 (かいすい): nước biển

垢 (あか): cặn, bẩn

アイディア : ý tưởng, ý kiến, sáng kiến

戦略 (せんりゃく): chiến lược

満ち溢れる (みちあふれる): tràn đầy

アントレプレナー: doanh nhân

チャレンジャー: người thách thức

挑戦者 (ちょうせんしゃ): người thách thức

Trung  đang tìm Cộng Sự – Chiến Hữu ở cả Việt Nam và Nhật bản làm cùng mình về mảng Tiếng Nhật và dịch vụ (sim, wifi, order,…) nhằm hỗ trợ các bạn Việt Nam sinh sống tại đây.

Facebook admin                https://www.facebook.com/ngotrungcka (inbox)
Page học tậphttps://www.facebook.com/hoctiengnhatcungpichan/ luyện học từ vựng theo bản tin song ngữ Nhật – Việt
Group (sách và tài liệu)https://goo.gl/AoXgJj download các loại giáo trình tự học
Group (chia sẻ cuộc sống bên Nhật)https://goo.gl/ReygSH tổng quan đời sống bên Nhật, cần chuẩn bị gì trước khi sang, chia sẻ – giúp đỡ
Page Sim & Wifi Nhậthttps://www.facebook.com/dichvuhotronhatban

Like và Share để mình có thêm động lực nhé! Cám Ơn Mọi Người!

Thân Ái và Quyết Thắng!!!

Use Facebook to Comment on this Post

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here