Công việc và học tập: Hãy để cho bộ não của bạn được nghỉ ngơi đúng cách !?!

1
1368

天才とは、「脳の休ませ方」に長けた人のこと

Thiên tài là người thành thạo “Cách để cho não được nghỉ ngơi”

脳科学者・茂木健一郎さんは、これまで「脳」に関する書籍を数多く執筆してきました。そのほとんどは「どうすれば、脳を活性化できるのか」というもの。

Kenichiro Mogi, một nhà khoa học về não cho đến nay đã viết rất nhiều sách về “bộ não”. Hầu hết những cuốn sách đó nói về “Làm thế nào để có thể kích hoạt bộ não của bạn?”

近著『脳を使った休息術』(総合法令出版)は、タイトル通り「いかに脳を休ませるか」について書かれた本。今までとは少し趣向が違うこともあって注目を集めそうです。

Một tác phẩm gần đây có tên “Kỹ thuật dùng não để nghỉ ngơi” (Nhà xuất bản Sogo Horei) là một cuốn sách viết về “Làm thế nào để cho não được nghỉ ngơi?”. Có vẻ như sẽ thu hút được sự chú ý vì ý hướng hơi khác so với từ trước đến nay.

今回は本書から「脳をしっかり休ませることで、仕事のパフォーマンスがアップする」という考えのもと、参考にすべき人物や具体的な方法が紹介されている項目をピックアップしました。

Lần này, từ cuốn sách này tôi đã chọn ra một số mục các phương pháp cụ thể và con người nên tham khảo để giới thiệu và ý tưởng về việc “nâng cao hiệu suất của công việc bằng cách để cho bộ não được nghỉ ngơi”.

天才とは、
脳の休ませ方に長けた人のこと

Thiên tài là,

người thành thạo cách để cho não được nghỉ ngơi

最近、小さな子どもを持つお母さんから、こんな話をききました。

Gần đây, tôi nghe được một câu chuyện từ một bà mẹ có con nhỏ.

「うちの子どもが、ぜんぜん勉強をしません!」

“Con của tôi hoàn toàn không học hành gì cả!”

はたから見れば深刻な悩みだとは思うのですが、そのお母さんは何だかとても嬉しそうにしているのです。「うちの子は、何の努力をしなくても勉強できる天才だ」とでも思いたいのでしょうか。

Tôi nghĩ rằng đó là một rắc rối nghiêm trọng nếu nhìn từ bên ngoài, nhưng người mẹ đang làm điều gì đó có vẻ như rất hạnh phúc. Bạn có muốn nghĩ rằng “Con của tôi là một thiên tài có thể học mà không có bất kỳ nỗ lực nào.”?

必死に努力している子どもは天才ではなく秀才で、自分の子どもはたいして勉強していなくても「成績が良い天才」だというのが、そのお母さんの願望だったのかもしれません。

Một đứa trẻ đang cố gắng hết sức không phải là một thiên tài nhưng là một người tài giỏi và có lẽ mong muốn của người mẹ là con mình sẽ trở thành “thiên tài có thành tích tốt” mặc dù đứa trẻ học không nhiều lắm.

ですが、私としては、このような考え方に対しては異議を唱えざるを得ません。というのも、天才と秀才を比べると、天才のほうがはるかに努力していることが多いから。ただ天才は、それを表に見せていないだけなのです。

Tuy nhiên, đối với tôi, tôi không thể không phản đối cách suy nghĩ như vậy. Bởi vì, khi so sánh thiên tài với những người tài giỏi thì thiên tài thường là những người cố gắng nhiều hơn. Chỉ là thiên tài thì không thể hiện điều đó ra bên ngoài.

音楽史上最高の天才との呼び声が高いモーツァルトにしても、父であるレオポルトによる、それこそ血のにじむような英才教育があったことは有名な話です。

Ngay cả Mozart, người nổi tiếng là thiên tài tuyệt vời trong lịch sử âm nhạc cũng nhờ vào người cha của mình là Leopold, chính là chương trình giáo dục anh tài như như những nỗ lực phi thường là một câu chuyện nổi tiếng.

つまり、「ラクをしている、脳が休んでいるように見えるのが脳の最大のパフォーマンス」というパラドックスを理解することで、「天才は一見ラクをしているように見えるけど、じつはそのようなときこそ目一杯努力しているんだ」ということが理解できるでしょう。

Nói cách khác, bằng cách hiểu được nghịch lý “Một cách dễ dàng, bộ não trông có vẻ như là đang nghỉ ngơi hiệu suất tối đa của não”, có thể hiểu được “Mặc dù thoạt nhìn thiên tài trông có vẻ như rất dễ dàng, nhưng trên thực tế đó chính là sự nỗ lực hết mình trong những hoàn cảnh như vậy.”.

「ラクをしている」「余裕がある」ように見えながらも、ハイパフォーマンスを上げるためには、まず目一杯脳を使って努力する必要があることを知ってほしいです。

Mặc dù có vẻ là “dễ dàng” hoặc “đủ khả năng”, nhưng để nâng cao hiệu suất, trước hết tôi muốn bạn biết rằng cần sử dụng bộ não và nỗ lực hết sức mình.

「仕事」と「休み」の区別なしで
最高のパフォーマンスが発揮

Không có sự khác biệt giữa “công việc” và “nghỉ ngơi”

phát huy được hiệu suất cao nhất

脳が休んでいるということは、「最高のパフォーマンスを発揮しつつ、同時に脳が休まっている」ということです。

Bộ não đang nghỉ ngơi là “bộ não vừa nghỉ ngơi vừa phát huy được hiệu suất cao nhất.”

読者の皆さんのなかには「何かをしているのと同時に脳を休める……ってどういうこと?」こんな疑問を持つ方もいるかもしれません。実際に最高のパフォーマンスを発揮しつつ、同時に脳を休めている参考例としてタレントの所ジョージさんを紹介しましょう。

Trong số các độc giả, có thể có những người có những câu hỏi như “Làm điều gì đó trong khi não nghỉ ngơi… có nghĩa là gì?”. Tôi sẽ giới thiệu George Tokoro một tài năng như một ví dụ tham khảo về bộ não vừa nghỉ ngơi vừa phát huy được hiệu suất cao nhất trong thực tế.

所さんは、人生を目一杯謳歌しながら、人生を楽しむ「自由人のプロフェッショナル」としてのイメージがあるかもしれません。彼は以前こんなことをおっしゃっていました。

Tokoro vừa tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn vừa có thể có hình ảnh như là “sự chuyên nghiệp của người tự do”. Ông ấy từng nói như vậy trước đây.

「嫌なことも、めげることも、つまらないことも、それをイベントにしてしまえば、自分で面白がって楽しむことができる」

“Nếu bạn biến nó thành một sự kiện, bạn có thể tự mình vui vẻ thưởng thức nó, cho dù đó là bạn không thích, thất vọng hay nhàm chán.”

「人間は頭がいいから、明日のこととか、来年のことを考えちゃうでしょ。そうじゃなくて、もうちょっとバカになって、今日のことしか考えられないと、幸せになりやすいのにね」

“Bởi vì con người thông minh nên sẽ suy nghĩ về những việc của ngày mai hoặc của năm sau. Nhưng không phải như thế, thật là ngu ngốc khi bạn có thể được hạnh phúc nếu bạn chỉ nghĩ đến ngày hôm nay”.

なるほど、所さんがおっしゃると説得力があります。

Thật vậy, lời nói của Tokoro thật là có sức thuyết phục.

所さんは「手ぶら感がすごい」ということ。手ぶら感とは、夏休みの宿題が終わった余裕のある小学生みたいな、ふわっとした感じに近いといえます。

Tokoro nói rằng “Cảm giác tự do thật là tuyệt vời”. Cảm giác tự do có thể coi là gần với cảm giác nhẹ nhàng như học sinh tiểu học có thể đủ khả năng hoàn thành bài tập của kỳ nghỉ hè.

つまり、ずっと夏休みのような感じで仕事ができている人が、「何かしていても、同時に脳が休まっている」理想的な姿なのです。もっといってしまえば、仕事をすることと、休むことの区別がなくなるときが、最高のパフォーマンスが発揮できている……といいかえることができるでしょう。

Nói cách khác, một người đang làm việc trong một thời gian dài giống như trong suốt kỳ nghỉ hè là một nhân vật lý tưởng “ngay cả khi bạn làm điều gì đó, não của bạn cũng đang nghỉ ngơi cùng lúc đó”. Hơn nữa, khi bạn không phân biệt giữa làm việc và nghỉ ngơi, có thể nói rằng bạn đã phát huy được hiệu suất cao nhất……

呼吸でいえば、多くのビジネスパーソンはただひたすら息を吸っているだけで、吐くことを忘れているように思います。ぜひご紹介した「深呼吸」を参考にしてみてください。

Nói về hít thở, tôi nghĩ nhiều doanh nhân chỉ hít vào và quên thở ra. Bạn nhất định phải tham khảo “hít thở sâu” được giới thiệu.

偏った脳のバランス回復を担う
「脳」のマッサージ

Có trách nhiệm phục hồi sự cân bằng bị sai lệch của não

mát xa “não”

 

皆さんは「脳を休める」という意味を、パソコンのシャットダウンのようなイメージでとらえていないでしょうか? どちらかといえば、脳を休めるのは普段と違う使い方にすることによって「脳をマッサージする」ということに近いです。

Không phải ai cũng có thể nắm bắt được ý nghĩa của “sự nghỉ ngơi của não” với hình ảnh giống như là tắt máy tính? Nhìn từ góc độ nào đi chăng nữa, sự nghỉ ngơi của não gần với “sự mát xa não” nhờ vào cách sử dụng khác với thông thường.

マッサージは、血流が悪いところをほぐして血行をよくしたり、老廃物を洗い流すといったイメージがありますよね。脳にとって老廃物にあたるのは、未整理の「情報」や「記憶」です。

Mát xa có thể nới lỏng sự lưu thông máu kém, cải thiện tuần hoàn máu và rửa trôi các sản phẩm thải. Sản phẩm thải đối với não là “thông tin” hoặc “trí nhớ” đang chờ xử lý.

脳のマッサージは、まだ整理整頓されていない情報や記憶を整理して収納するということ。つまり、仕事や勉強で、偏った使い方をしていた脳を、家族のこと、友人のこと、今日の晩御飯のことなど、仕事以外のことに目を向けることで「脳のマッサージ=脳を休める」ことにつなげるのです。

Mát xa não là để sắp xếp và lưu trữ những thông tin và ký ức chưa được sắp xếp một cách ngăn nắp. Nói cách khác, có thể kết nối “sự mát xa của não = sự nghỉ ngơi của não” với bộ não được sử dụng sai lệch trong công việc và học tập bằng cách hướng đến những thứ khác ngoài công việc, chẳng hạn như gia đình, bạn bè, bữa ăn tối nay.

脳内マッサージを簡単にまとめると「普段よく使っている脳を休ませ、あまり使っていない脳を活性化させる」こと。たとえば、受験生が受験勉強ばかりしていると脳のバランスは偏りますし、ビジネスパーソンが仕事に追われていても偏ってしまいますよね。このように私たちが何かに打ち込んでいるときは、ほぼ例外なく「偏った脳の使い方」をしているので覚えておきましょう。

Nếu tóm tắt sự mát xa trong não theo một cách đơn giản là “để cho bộ não mà bạn thường sử dụng nghỉ ngơi và kích hoạt bộ não mà bạn ít khi sử dụng”. Ví dụ, nếu thí sinh chỉ học để làm bài kiểm tra, sự cân bằng của não sẽ bị sai lệch, và ngay cả khi những người kinh doanh bị đuổi việc thì họ bị sai lệch. Khi chúng ta tập trung vào một cái gì đó như thế này, hãy nhớ rằng hầu như không có ngoại lệ rằng chúng ta sử dụng bộ não sai lệch”.

そんなときに脳のバランスを回復する脳内マッサージは最適。優れた創造性を生み出すだけでなく、気持ちが楽になってストレス解消にもつながります。なぜなら、脳の中で整理されていなかった老廃物(未整理の情報や記憶)が整理されてスッキリするからです。

Mát xa trong não để khôi phục sự cân bằng của não vào thời điểm đó là thích hợp nhất. Không chỉ sản sinh ra sự sáng tạo tuyệt vời mà còn làm cho cảm xúc của bạn thoải mái hơn và giảm bớt căng thẳng. Vì sản phẩm thải (thông tin và trí nhớ đang chờ xử lý) không được sắp xếp trong não được sắp xếp và làm mới.

特に仕事や勉強などで行き詰っているときは「脳内マッサージ」がおすすめですよ!

“Mát xa trong não” đặc biệt được khuyến khích khi bạn bị kẹt trong công việc hoặc học tập!

Nguồn: Tabi Labo

Từ vựng

天才 (てんさい): thiên tài

執筆 (しっぴつ): viết văn, chắp bút

活性化 (かっせいか): sự kích hoạt, sự hoạt hóa

趣向 (しゅこう): chí hướng, ý hướng, phương sách

タイトル: tiêu đề, tên

パフォーマンス: hiệu suất, hiệu năng

項目 (こうもく): mục, khoản, điều khoản

ピックアップ: lọc ra, chọn ra

深刻 (しんこく): nghiêm trọng

秀才 (しゅうさい): người phi thường, người tài giỏi

成績 (せいせき): thành tích

異議 (いぎ): phản đối, khiếu nại

唱える (となえる): đưa ra, nói lên

英才教育 (えいさいきょういく): giáo dục anh tài (chương trình giáo dục đặc biệt dành cho những thần đồng)

パラドックス: nghịch lý, sự ngược đời

目一杯 (めいっぱい): hết sức (cố gắng)

ハイパフォーマンス: hiệu suất cao

発揮 (はっき): sự phát huy

疑問 (ぎもん): nghi vấn, hoài nghi, câu hỏi

参考 (さんこう): sự tham khảo

タレント: tài năng

プロフェッショナル: chuyên nghiệp, nghề nghiệp

説得力 (せっとくりょく): sức thuyết phục

区別 (くべつ): sự phân biệt

呼吸 (こきゅう): hơi thở, hít thở, hô hấp

偏る (かたよる): nghiêng, lệch, không cân bằng

回復 (かいふく): hồi phục

担う (になう): gánh vác, đảm đương trách nhiệm

マッサージ: mát xa, xoa bóp

血流 (けつりゅう): lưu lượng máu

血行 (けっこう): sự tuần hoàn máu

老廃物 (ろうはいぶつ): chất thải từ cơ thể sinh vật

洗い流す (あらいながす): rửa trôi, làm sạch

未整理 (みせいり): đang chờ xử lý; chưa hoàn chỉnh

整理整頓 (せいりせいとん): sắp xếp ngăn nắp

収納 (しゅうのう): lưu trữ, thu hoạch

ビジネスパーソン: người kinh doanh

打ち込む (うちこむ): cống hiến hết mình cho, tập trung

最適 (さいてき): thích hợp nhất, tối ưu nhất

創造性 (そうぞうせい): tính sáng tạo

Trung  đang tìm Cộng Sự – Chiến Hữu ở cả Việt Nam và Nhật Bản làm cùng mình về mảng Tiếng Nhật và dịch vụ (sim, wifi, order,…) nhằm hỗ trợ các bạn Việt Nam sinh sống tại đây.

Facebook admin                https://www.facebook.com/ngotrungcka (inbox)
Page học tậphttps://www.facebook.com/hoctiengnhatcungpichan/ luyện học từ vựng theo bản tin song ngữ Nhật – Việt
Group (sách và tài liệu)https://goo.gl/AoXgJj download các loại giáo trình tự học
Group (chia sẻ cuộc sống bên Nhật)https://goo.gl/ReygSH tổng quan đời sống bên Nhật, cần chuẩn bị gì trước khi sang, chia sẻ – giúp đỡ
Page Sim & Wifi Nhậthttps://www.facebook.com/dichvuhotronhatban

Like và Share để mình có thêm động lực nhé! Cám Ơn Mọi Người!

Thân Ái và Quyết Thắng!!!

Use Facebook to Comment on this Post

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here