9 “kỹ thuật trò chuyện” giúp bạn có thể cảm thấy tự tin vào bản thân

0
670

自分に自信が持てる「会話術」

“Kỹ thuật trò chuyện” để có thể cảm thấy tự tin vào bản thân

初対面の人にいい印象を与えたり、新たな職場で上手く立ち回ったり、はたまた恋愛や私生活が上手くいくかどうかは、すべて「会話力」にかかっていると言っても過言ではありません。

Không phải là quá lời khi nói rằng tất cả phụ thuộc vào “kỹ thuật trò chuyện” cho dù là tạo ấn tượng tốt với người mà bạn gặp lần đầu tiên, đi đúng nước cờ tại nơi làm việc mới, hoặc tình yêu hay cuộc sống cá nhân sẽ diễn ra một cách tốt đẹp hay không.

人生の可能性までをも広げてくれる「会話力」を磨くことは、きっと将来のためにもなるはず。「I Heart Intelligence」のDondi Leighさんが紹介していた会話方法は、意識するだけで意外と簡単に身に付けられそうなものばかり。

Cải thiện “kỹ thuật trò chuyện” cũng mở rộng đến những khả năng của cuộc sống chắc chắn sẽ tốt cho tương lai. Phương pháp đối thoại được giới thiệu bởi Dondi Leigh của “I Heart Intelligence” hoàn toàn là những gì có thể học được một cách đơn giản đến bất ngờ chỉ bằng ý thức.

01.
ボディーランゲージを意識する

Ý thức về ngôn ngữ cơ thể

腕を組んでスマホをチェック。これ、話を聞く体勢が全く整っていない証拠です。

Khoanh tay, kiểm tra điện thoại thông minh. Đây là bằng chứng cho thấy tư thế lắng nghe cuộc nói chuyện hoàn toàn không được chuẩn bị tốt.

ボディーランゲージもコミュニケーションで大切な要素のひとつ。ならば、会話に効果的なポーズや、ゆび先の効果的な使い方、はたまた相手のボディーランゲージが何を意味しているか調べてみてください。これらを知ることで会話力をアップさせましょう。

Ngôn ngữ cơ thể cũng là một yếu tố quan trọng trong giao tiếp. Nếu vậy, hãy tìm hiểu tư thế có hiệu quả cho cuộc trò chuyện, cách sử dụng hiệu quả đầu ngón tayngôn ngữ cơ thể của đối phương có ý nghĩa gì. Hãy cải thiện kỹ thuật trò chuyện của bạn bằng cách nhận ra những điều này.

02.
「えっと」「あのー」は
とりあえず使わない

Đừng sử dụng “えっと” hoặc “あのー

trong lúc nói chuyện

「えっと」や「あのー」は、会話から省きましょう。それだけで会話の仕方はぐんと変わります。あなたが話す内容の説得力も増すでしょう。

Hãy loại bỏ “えっと” hoặc “あのー” từ cuộc trò chuyện. Chỉ bằng việc đó sẽ thay đổi đáng kể cách nói chuyện. Sức thuyết phục của nội dung câu chuyện của bạn sẽ tăng lên.

まずは、「意味のないつなぎ言葉」をどれだけ使っているか、自分でチェックしてみてください。ポケットから手を出して、言葉が見つからない時は会話を一旦終わらせる勇気を持ちましょう。言葉が見つかってから改めて話を再開するよう意識しましょう。

Trước hết, hãy tự kiểm tra xem bạn sử dụng bao nhiêu “từ nối không có nghĩa”. Hãy để tay của bạn ra khỏi túi quần, can đảm kết thúc cuộc trò chuyện một khi bạn không thể tìm ra từ ngữ. Hãy ý thức để bắt đầu câu chuyện lại một lần nữa sau khi bạn tìm ra các từ ngữ.

03.
どんな些細な話題も
自信を持って振る

Tự tin đưa ra đề tài

dù nó tầm thường đến mức nào

 

あまり親しくない人とふたりきりになった時でも、変な沈黙を流さず楽しい会話をしたいもの。かと言って会話がぎこちないと、それはそれで気まずいですよね。だからこそ、どんな会話にもとにかく「自信ありげ」に挑むことが大切です。

Ngay cả khi bạn ở trong tình huống chỉ có hai người với một người mà bạn không thân thiết lắm, bạn vẫn muốn có một cuộc trò chuyện vui vẻ mà không chìm vào sự im lặng kỳ lạ. Tuy nhiên, nếu cuộc trò chuyện trở nên gượng gạo thì hai người sẽ trở nên khó xử. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải thách thức “sự tự tin” trong bất kỳ cuộc trò chuyện nào.

彼らに話を振るのも一つの手です。家族・仕事・趣味・夢、4つの鉄板テーマを投げかけてもいいですし、共通の趣味があるならそこから話を広げていくのもいいでしょう。

Đây là một cách để đưa ra đề tài nói chuyện với họ. Bạn có thể bao trùm 4 chủ đề cơ bản là gia đình, công việc, sở thích, ước mơ, và nếu các bạn có sở thích chung thì sẽ tốt hơn nếu bạn mở rộng câu chuyện từ đó.

04.
ストーリー仕立てを意識する

Ý thức về sự chuẩn bị câu chuyện

情報を面白く伝えるには、ストーリー仕立てにするといいそうです。でもレーシングカーの話は避けましょう(レーシングカーほどつまらないトピックはないからです)。

Để việc truyền đạt thông tin trở nên thú vị, có vẻ sẽ tốt hơn nếu bạn có thể chuẩn bị trước câu chuyện. Nhưng tránh nói về xe đua (vì không có chủ đề nhàm chán như xe đua).

ストーリー仕立てのほうが説得力もあり、聞いていて面白く、相手にも響きやすいもの。ピクサーが最高のストーリーを語るために意識していることを知ると、また学びになるかも。

Sự chuẩn bị câu chuyện cũng có sức mạnh thuyết phục hơn, nó sẽ tạo sự thú vị khi lắng nghe và dễ dàng rung động đối phương. Nếu nhận thức được những gì mà Pixar ý thức để kể câu chuyện hay nhất, bạn cũng có thể học được điều đó.

それから、文中に「でも」を挟むだけでもストーリーらしさが増しますよ。

Sau đó, ngay cả khi bạn chèn “でも” trong cả câu chuyện, thì khả năng tạo ra câu chuyện sẽ tăng lên.

05.
相手の発言の語尾を繰り返す

Lặp lại từ cuối câu phát ngôn của đối phương

それだけ?なんて思うかもしれませんが、騙されたと思ってまずは試してみてください。

Chỉ chừng đó thôi sao? Nếu bạn nghĩ như vậy, trước tiên hãy thử nghĩ rằng bạn bị đánh lừa.

質問とは、聞き手がどこまで理解しているのかを把握できる上、話し手が次にどういった情報を相手に伝えるべきかがわかります。

Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có thể nắm bắt được người nghe có thể hiểu được đến đâu và nên truyền đạt cho đối phương thông tin nào tiếp theo.

そうして、投げかけた質問に対する答えの「文末部分」をオウム返しすると、「話を聞いてくれている」という安心感が話し手に生まれ、気持ちよく話を続けられるのです。

Sau đó, khi bạn nhại lại “phần cuối câu” của câu trả lời cho câu hỏi mà bạn đã đặt ra, một cảm giác an toàn như là “đang lắng nghe câu chuyện” được sinh ra cho người nói và bạn có thể tiếp tục nói chuyện một cách thoải mái.

06.
何かに集中すべき時は
気が散りそうなものを持ち込まない

Khi bạn cần tập trung vào thứ gì đó

đừng chú ý vào những thứ có thể làm bạn bị phân tâm

私も姉も小さい頃から読書が大好きで、夕飯時にも本を持ち込んでいたほど。ですが、それではせっかくの家族団欒の場なのにまともな会話ができないので、いつしか「食卓に本を持ち込んじゃいけません」というルールがもうけられていました。

Cả tôi và chị gái đều thích đọc sách kể từ khi còn nhỏ và đã đọc sách ngay cả khi ăn tối. Tuy nhiên, mặc dù đó là nơi gia đình sum họp nhưng cũng không thể trò chuyện một cách đàng hoàng, từ bao giờ có một quy tắc rằng “Không thể mang sách đến bàn ăn.”

最近では食卓にスマホを持ってくる子が多いようですが、本よりもスマホのほうが失礼な印象を与えてしまう気がするのは私だけでしょうか?何はともあれ、ご飯を食べるときくらいはスマホをいじらないようにしましょう。

Gần đây, có rất nhiều trẻ em mang điện thoại thông minh đến tạo ra ấn tượng thô lỗ hơn so với sách? Ở một mức độ nào đó, đừng cầm điện thoại thông minh khi ăn cơm.

07.
聞き手に合わせて喋り方を変える

Thay đổi cách nói chuyện để có thể hòa hợp với người nghe

たとえば高校生たちにシェイクスピアについてレクチャーする場合。彼の多音節の世界をこと細かく説明する前に、高校生たちとの会話を通して、どのような喋り方をすれば彼らが理解しやすいかを探ってみましょう。それを知った上で話したほうが、よっぽど伝わりやすいはずです。

Ví dụ, trường hợp giảng về Shakespeare cho học sinh trung học. Trước khi giải thích chi tiết về thế giới đa âm của ông ta, hãy tìm ra cách nói chuyện mà học sinh trung học có thể dễ dàng hiểu được thông qua cuộc trò chuyện với họ. Sau khi biết được điều đó, khi nói chuyện chắc chắn sẽ dễ dàng truyền đạt câu chuyện hơn.

08.
メールは端的、かつ具体的に

Email rõ ràng và cụ thể

小説並みに長いメールをじっくり読めるほどわたしたちは暇じゃありません。残念ながら、誰もメールであなたの長話を読みたいなどとは思っていないのです。

Chúng ta không có thời gian rảnh rỗi để có thể đọc những email dài như một cuốn tiểu thuyết. Thật không may, không ai muốn đọc câu chuyện dài dòng của bạn qua email.

だから、できるだけ端的に物事を伝えられるよう工夫してください。背景・理由・情報・結論・フォローアップの5つさえ、メールでカバーできていれば十分なのだそう。メールのエチケットをもっと身につけたいのなら、Googleの幹部Eric Schimdt氏から学んでみては?

Vì vậy, hãy nghĩ ra cách để có thể truyền đạt mọi việc càng rõ ràng càng tốt. Có vẻ như là đủ nếu có thể bao gồm cả 5 thứ: hoàn cảnh, lý do, thông tin, kết luận, sự tiếp tục trong email. Nếu bạn muốn học được nhiều quy tắc của email hơn, tại sao bạn không học hỏi từ giám đốc điều hành của Google Eric Schimdt?

09.
相手と目線を合わせる

Giao tiếp bằng mắt với đối phương

 

質の高い会話とは、思いやりを持って接するだけで成立するもの。これは恋人や家族、仕事仲間すべてに共通します。

Cuộc trò chuyện tốt đẹp chỉ được thiết lập khi giao tiếp bằng sự quan tâm. Điều này phổ biến cho tất cả đối tượng bao gồm người yêu, gia đình và đồng nghiệp.

相手の立場になって考えることは一見難しいことかもしれません。しかし、少しずつ努力をすれば、いずれ身についているはずです。

Có lẽ sẽ khó khăn khi ngay từ cái nhìn đầu tiên để suy nghĩ từ quan điểm của đối phương. Tuy nhiên, nếu bạn cố gắng từng chút một, đằng nào bạn cũng sẽ trở nên thành thạo.

Nguồn: Tabi Labo

Từ vựng

自信が持てる (じしんがもてる): tự tin

過言 (かごん): sự thổi phồng, sự nói quá lời, sự nói phóng đại

上手く立ち回る (うまくたちまわる): đi đúng quân bài, đúng nước cờ

はたまた: hoặc, hoặc là, hay là

磨く (みがく): trau chuốt, cải thiện, gọt giũa

身に付ける (みにつける): học, thu nhận kiến thức

ボディーランゲージ: ngôn ngữ cơ thể

腕を 組む (うでをくむ): khoanh tay, khoác tay

証拠 (しょうこ): bằng chứng

整う (ととのう): được chuẩn bị

体勢 (たいせい): tư thế, thái độ

要素 (ようそ): yếu tố, nhân tố

コミュニケーション: giao tiếp

ポーズ: tư thế

 ゆび先 (ゆびさき): đầu ngón tay

省く (はぶく): loại bỏ, lược bớt

ぐんと: đáng kể, đáng chú ý, ngoạn mục

説得力 (せっとくりょく): sức thuyết phục

ポケット: túi, túi áo, túi quần

再開 (さいかい): bắt đầu trở lại

改めて (あらためて): một lần nữa, lúc khác

些細 (ささい): chuyện vặt, không đáng kể, ít ỏi, tầm thường

仕立て (したて): sự chuẩn bị

ストーリー: câu chuyện

沈黙 (ちんもく): sự trầm mặc, sự yên lặng

ぎこちない: gượng gạo, ngượng ngùng

気まずい (きまずい): khó xử, lúng túng, vụng về

挑む (いどむ): thách thức, thử sức

一つの手 (ひとつのて): một phương pháp để làm điều gì đó

投げかける (なげかける): bao trùm

共通 (きょうつう): chung

伝える (つたえる): truyền đạt

レーシングカー: xe đua

トピック: chủ đề

響く (ひびく): rung động

文中 (ぶんちゅう): trong văn bản, trong bài văn

挟む (はさむ): kẹp vào; chèn vào

繰り返す (くりかえす): lặp lại, nhắc lại

語尾 (ごび): từ cuối câu, phần cuối của từ

発言 (はつげん): phát ngôn

試みる (こころみる): thử

騙す (だます): lừa, đánh lừa, lừa gạt

把握 (はあく): sự hiểu, sự lĩnh hội, sự nắm bắt

オウム返し (おうむかえし): nhại lời

文末 (ぶんまつ): cuối câu

気が散る (きがちる): bị phân tâm, bị xao nhãng

団欒 (だんらん): sự sum họp

食卓 (しょくたく): bàn ăn

何はともあれ (なにはともあれ): ở mức độ nào đó, trong mọi trường hợp, ít nhất

スマホをいじる: mân mê, nghịch điện thoại

喋る (しゃべる): nói chuyện, tán gẫu

レクチャー: bài giảng

多音節 (たおんせつ): đa âm (tiết)

端的 (たんてき): rõ ràng, thẳng thắn

工夫 (くふう): bỏ công sức ra, đào sâu nghiên cứu

エチケット: phép xã giao, nghi lễ, quy tắc ứng xử

目線を合わせる (めせんをあわせる): giao tiếp bằng mắt

思いやり (おもいやり): quan tâm, để ý

身につく (みにつく): thành thạo, nắm vững

Trung  đang tìm Cộng Sự – Chiến Hữu ở cả Việt Nam và Nhật Bản làm cùng mình về mảng Tiếng Nhật và dịch vụ (sim, wifi, order,…) nhằm hỗ trợ các bạn Việt Nam sinh sống tại đây.

Facebook admin                https://www.facebook.com/ngotrungcka (inbox)
Page học tậphttps://www.facebook.com/hoctiengnhatcungpichan/ luyện học từ vựng theo bản tin song ngữ Nhật – Việt
Group (sách và tài liệu)https://goo.gl/AoXgJj download các loại giáo trình tự học
Group (chia sẻ cuộc sống bên Nhật)https://goo.gl/ReygSH tổng quan đời sống bên Nhật, cần chuẩn bị gì trước khi sang, chia sẻ – giúp đỡ
Page Sim & Wifi Nhậthttps://www.facebook.com/dichvuhotronhatban

Like và Share để mình có thêm động lực nhé! Cám Ơn Mọi Người!

Thân Ái và Quyết Thắng!!!

Use Facebook to Comment on this Post

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here